TRUNG TAM KIEM DINH CHAT LUONG VA KINH TE XAY DUNG BAC NINH

khach san bac ninh

Support online
Phòng Hành chính

Hotline: 0222.3 854 373

Giám đốc

Hotline: 0222.3 895 647

Phó giám đốc

Hotline: 0222.3 896 131

Bo xay dung Bac Ninh
Cập nhật: 12/04/2012
Quy trình lập hồ sơ thiết kế dự toán
1.    Mục đích:
        Quy định trình tự của việc lập thiết kế bản vẽ và dự toán từ khi nhận nhiệm vụ thiết kế đến khi được Chủ đầu tư phê duyệt.
2.    Phạm vi áp dụng:
áp dụng tại Phòng tư vấn và các bộ phận liên quan của Trung tâm
3.    Tài liệu viện dẫn: 
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội quy định về hoạt động xây dựng
Nghị định Số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định  Số 16/2005/NĐ-CP
Nghị định 209/ 204/ NĐ-CP, ngày 16 tháng 12 năm 2004 Nghị định của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
Thông tư 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của Tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
4.    Thuật ngữ:
P. TV        : Phòng Tư vấn xây dựng
P. HC-TH    : Phòng Hành chính - Tổng hợp
5.    Nội dung quy trình:
5.1    Sơ đồ quy trình:



5.2    Mô tả sơ đồ quy trình
5.2.1    Phòng Tư vấn nhận nhiệm vụ lập đồ án quy hoạch từ Giám đốc Trung tâm theo Phiếu giao nhiệm vụ BM-[KCX-KHĐ]-PGNV.
Phòng Tư vấn tiến hành thu thập số liệu của công trình: Số liệu khảo sát địa chất; Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án để lập nhiệm vụ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.
5.2.2    Triển khai thiết kế và lập dự toán:
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
a)    Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định Số 16/2005/NĐ-CP;
b)    Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a và c;
c)    Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với  bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
Căn cứ để lập thiết kế; Các yêu cầu đối với hồ sơ thiết kế và Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định 209/ 204/ NĐ-CP cụ thể như sau:
1)    Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
a) Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước;
b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng;       
c) Các yêu cầu khác của chủ đầu tư.
2)    Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
c) Dự toán thi công xây dựng công trình.
3)    Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
a) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập.
b) Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.
5.2.3    Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình: theo quy định tại Điều 16 Nghị định Số 16/2005/NĐ-CP, Điều 16 Nghị định 209/ 204/ NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2008/NĐ-CP.
5.2.4    Thay đổi thiết kế:
Thiết kế xây dựng công trình đ• phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;
b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án.
Trường hợp thay đổi thiết kế kỹ thuật nhưng không làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế bước trước thì chủ đầu tư được quyết định phê duyệt thay đổi thiết kế. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được ký điều chỉnh vào thiết kế bản vẽ thi công những nội dung đ• được chủ đầu tư chấp thuận và phải chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình

KCX
Top